LIÊN HỆ
08/11/2024
Dự báo thị trường thép năm 2025
14/03/20251. Tôn mạ kẽm là gì?
Tôn mạ kẽm (còn gọi với cái tên khác là tole kẽm, tôn kẽm, thép mạ kẽm, thép cán nguội mạ kẽm, tole tráng kẽm) là sản phẩm của thép cán nguội, sau đó được phủ thêm một lớp kẽm trong quá trình nhúng nóng. Đặc điểm của tôn mạ kẽm là mỏng nhẹ, dễ dàng vận chuyển, loại tôn này có độ bền tốt, chống gỉ và ngăn hiện tượng ăn mòn do tác động từ bên ngoài đến thép nền.
Ngoài ra, lớp mạ kẽm giúp cho thép nâng cao khả năng cách điện, cách nhiệt và không bị trầy xước, do đó tôn mạ kẽm chính là lựa chọn hàng đầu cho việc sử dụng trong môi trường tự nhiên.
Tôn mạ kẽm thường được ứng dụng nhiều trong việc sản xuất thang máng cáp, các vật liệu phục vụ xây dựng với giá thành rẻ, độ bền cao, khả năng chống chịu tốt
Hiện nay, người ta chia tole kẽm thành 2 loại: tole mạ kẽm cứng và tole mạ kẽm mềm. Tùy vào nhu cầu sử dụng công trình mà khách hàng có thể lựa chọn loại tôn kẽm thích hợp.
2. Ưu điểm của tôn mạ kẽm
Một số tính năng vượt trội mà loại tole mạ kẽm được nhiều khách hàng lựa chọn sử dụng cho công trình của mình. Đó là:
- Chống gỉ , chống oxy hóa mạnh
- Tôn kẽm nhẹ, dễ vận chuyển và lắp đặt
- Tuổi thọ cao, kéo dài tới 30 năm trong môi trường trung bình và 10 năm môi trường phơi nhiễm nước
- Mức giá thành rẻ
- Bề mặt nhẵn bóng, tăng tính thẩm mỹ cao
- Dễ tháo bỏ và tái sử dụng
3. Các loại tôn mạ kẽm thông dụng hiện nay
Hiện nay, có rất nhiều loại tôn mạ kẽm được sản xuất gắn với các thương hiệu nổi tiếng như tôn Đông Á, tôn Hoa Sen, tôn Hòa Phát, tôn Phương Nam,…. Mỗi loại sẽ có nhiều thông số kỹ thuật khác nhau đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng.
Tôn mạ kẽm dạng sóng
Hiểu đơn giản, loại tôn kẽm dạng sóng này chính là loại tôn trải qua quá trình cán sóng, tạo bề mặt nhẵn bóng và chống ăn mòn cao.
- Độ dày tôn kẽm: 0.16 – 1.2mm
- Kiểu dáng: đa dạng như 5 sóng vuông, 6 sóng vuông, 9 sóng vuông, 13 sóng tròn, vuông
Loại tôn kẽm dạng sóng được ứng dụng trong các công trình như lợp mái nhà, vách ngăn, máng xối trong công nghiệp và dân dụng.

Tôn phẳng mạ kẽm
Tole mạ kẽm phẳng (hay gọi là tole cuộn mạ kẽm) là những tấm thép trải qua quá trình cán nóng hoặc cán nguội để có được một bề mặt phẳng trơn, nhẵn và mịn.
Thông thường, loại tôn mạ phẳng này dùng cho các ngành công nghiệp và chế tạo máy.

4. Các tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng tôn mạ kẽm
4.1. Độ bền uốn (T-Bend)
Tiêu chuẩn này để kiểm tra độ bám dính của lớp mạ kẽm sau mỗi lần gập 1800 xem lớp mạ có bị tróc hay rạn nứt ra khỏi lớp thép nền hay không. Tiêu chuẩn kiểm tra T-Bend là 0T – 2T
4.2. Độ bám dính lớp mạ khi cán gập 180 (Lockseam)
Tiêu chuẩn này để kiểm tra độ bám dính của lớp mạ kẽm sau khi chạy trên máy gấp mí xem lớp mạ có bị tróc hay rạn nứt ra khỏi lớp thép nền hay không. Tiêu chuẩn kiểm tra không bong tróc là đạt
4.3 Hóa chất phủ bảo vệ bề mặt
Tiêu chuẩn này để kiểm tra lớp phủ hóa chất bảo vệ bề mặt sản phẩm mạ kẽm sau khi mạ giúp hạn chế tình trạng ố mốc trong thời gian lưu kho và bảo quản. Tiêu chuẩn kiểm tra là lớp phủ khô, mỏng đều là đạt.
4.4. Thành phần hóa học thép nền
| Cacbon (C) | Mangan (Mn) | Photpho (P) | Lưu Huỳnh (S) |
| Max 0.12 % | Max 0.05 % | Max 0.04 % | Max 0.045% |
4.5. Tiêu chuẩn lượng kẽm mạ
Bảng 1: Bảng khối lượng kẽm mạ
| STT | Tiêu chuẩn kỹ thuật khối lượng lớp mạ kẽm | Lượng kẽm trung bình tối thiểu trên hai mặt cho 3 điểm(g/m2) | Lượng kẽm tối thiểu trên hai mặt cho 1 điểm(g/m2) |
| 1 | Z05 | 50 | 43 |
| 2 | Z06 | 60 | 51 |
| 3 | Z08 | 80 | 68 |
| 4 | Z10 | 100 | 85 |
| 5 | Z12 | 120 | 102 |
| 6 | Z14 | 140 | 120 |
| 7 | Z18 | 180 | 153 |
| 8 | Z20 | 200 | 170 |
| 9 | Z22 | 220 | 187 |
| 10 | Z25 | 250 | 213 |
4.6. Tiêu chuẩn cơ lý tính thép
Bảng 2: Độ cứng thép
| STT | Loại thép | Tiêu chuẩn |
| 1 | Thép cứng (Full Hard) | ³ 85 HRB |
| 2 | Thép cấp độ S1(1/2Hard) | 74-89 HRB |
| 3 | Thép cấp độ S2(1/4Hard) | 66-80 HRB |
| 4 | Thép cấp độ S3(1/8Hard) | < 71 HRB |
Bảng 3: Độ bền kéo thép
| STT | Loại thép | Tiêu chuẩn |
| 1 | Thép cứng ( SGCH) | ³ 550 N/mm2 |
| 2 | Thép mềm (SGCC) | ³ 270 N/mm2 |
Ghi chú: Trên đây là tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho loại thép sử dụng làm tấm lợp. Còn các loại dùng trong các lĩnh vực khác thì được thoả thuận giữa Công ty và Khách hàng.
4.7. Tiêu chuẩn độ phẳng
| Chiều rộng(mm) | Chiều cao (mm) | ||
| Giãn biên | Giãn giữa | Giãn 1/4 | |
| < 1000 mm | ≤ 8 | ≤ 6 | ≤ 6 |
| ≥ 1000 mm | ≤ 9 | ≤ 8 | ≤ 8 |
4.8. Dung sai chiều dày
| Chiều dày danh nghĩa(mm) | Chiều rộng(mm) | |
| 600 ≤ cho đến <1000 | 1000 cho đến <1250 | |
| <0.25 | ±0.04 | ±0.04 |
| 0.25 ¸ <0.40 | ±0.05 | ±0.05 |
| 0.40 ¸ <0.60 | ±0.06 | ±0.06 |
| 0.60 ¸ <0.80 | ±0.07 | ±0.07 |
| 0.80 ¸ <1.00 | ±0.07 | ±0.08 |
| 1.00 ¸ <1.25 | ±0.08 | ±0.09 |
| 1.25 ¸ <1.60 | ±0.10 | ±0.11 |
4.9. Dung sai chiều rộng
| Chiều rộng (mm) | Dung sai (mm) |
| ≤1250 | +7÷ 0 |
4.10. Tỷ trọng của một số kích thước thông dụng
| STT | Kích thước (mm) | Tỷ trọng(kg/m dài) | |||
| Dày danh nghĩa | Rộng | ||||
| 1 | 0,25 | 1200 | 2,14 | – | 2,33 |
| 2 | 0,28 | 1200 | 2,43 | – | 2,62 |
| 3 | 0,30 | 1200 | 2,62 | – | 2,80 |
| 4 | 0,32 | 1200 | 2,80 | – | 2,99 |
| 5 | 0,35 | 1200 | 3,09 | – | 3,27 |
| 6 | 0,37 | 1200 | 3,27 | – | 3,46 |
| 7 | 0,40 | 1200 | 3,56 | – | 3,75 |
| 8 | 0,42 | 1200 | 3,75 | – | 3,93 |
| 9 | 0,47 | 1200 | 4,26 | – | 4,45 |
| 10 | 0,50 | 1200 | 4,55 | – | 4,74 |
| 11 | 0,55 | 1200 | 5,02 | – | 5,21 |
| 12 | 0,60 | 1200 | 5,49 | – | 5,68 |
| 13 | 0,62 | 1200 | 5,68 | – | 5,87 |
| 14 | 0,70 | 1200 | 6,43 | – | 6,62 |
| 15 | 0,72 | 1200 | 6,62 | – | 6,81 |
| 16 | 0,75 | 1200 | 6,90 | – | 7,09 |
| 17 | 0,90 | 1200 | 8,32 | – | 8,50 |
| 18 | 0,95 | 1200 | 8,79 | – | 8,97 |
| 19 | 1,15 | 1200 | 10,67 | – | 10,86 |
| 20 | 1,20 | 1200 | 11,14 | – | 11,33 |
| 21 | 1,40 | 1200 | 13,03 | – | 13,21 |
| 22 | 1,50 | 1200 | 13,97 | – | 14,16 |
| 23 | 1,60 | 1200 | 14,91 | – | 15,10 |
4.11. Tiêu chuẩn bề mặt
Tôn cuộn và tôn phẳng phải không có khuyết tật làm tổn hại đến sử dụng thực tế của nó.
———————————————————————————————-
THÔNG TIN LIÊN HỆ
- CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ XÂY DỰNG VÀ TMDV THÀNH NAM
- Điện thoại : 0915 012 792 / 0976 924 298
- Email: thanhnam18.info@gmail.com
- Website: www.thanhnamsteel.com


